Chi tiết cán bộ Viện
Nguyễn Quốc Hùng
Ngày đăng: 29/12/2015
Mặc định Cỡ chữ

1. Sơ lược tiểu sử

Họ và tên: Nguyễn Quốc Hùng

Giới tính: Nam

Ngày, tháng năm sinh: 12/09/1954                 

Nơi sinh: Thanh Hóa

Quê quán: Thanh Hóa                                      

Dân tộc : Kinh

Chức vụ: Chuyên viên chính - Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam.

Học vị: Tiến sĩ     Năm bảo vệ: 1993

Học hàm: PGS, Năm phong: 2002

Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 22A phố Hai Bà Trưng, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

2. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

Lúc còn nhỏ đi học,đến năm tháng 5/1972 tham gia quân đội, tháng 12/ 1972 vào huyên đội Phong Điền, tỉnh đội Thừa Thiên.

Sau giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, tháng 12/ 1976  xuất ngũ đi học tại Khoa Sử trường Đại học tổng hợp Hà Nội đến tháng 9 năm 1980 tốt nghiệp.

Từ tháng 9/1981 đến 30/5/2014 là cán bộ vụ Bảo tồn bảo tàng (nay là Cục Di sản văn hóa)

Từ 1/6/2014 đến nay là cán bộ Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam

Trong thời gian ở Cục Di sản văn hóa đảm nhiệm một số chức vụ :

Vào Đảng 12/4/1994, chính thức: 12/4/1995

Tháng 9/ 1995 là Trưởng phòng Quản lý di tích

Tháng 1/1997 đến 30/5/2014 là Phó cục trưởng Cục Bảo tồn bảo tàng (nay là Cục Di sản văn hóa)

Từ 2002 đên 6/ 2014 kiêm Tổng biên tập tạp chí Di sản văn hóa

Từ 2005 đến 6/ 2014 là Chi ủy viên, Phó bí thư chi bộ Cục Di sản văn hóa

Từ 1995 đến 12/ 2010   là Chủ tịch công đoàn Cuc di sản văn hóa

Từ 1999 đến nay là Phó chủ tịch Hội đồng giám định cổ vật Bộ Văn hóa Thông tin ( nay là Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch)

Từ  2012 đến nay là Ủy viên Hội đồng thẩm định hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.

-Ủy viên Hội đồng bảo tồn di tích của Bộ Văn hóa Thể thao và du lịch

- Ủy viên Hội đồng Khoa học và đào tạo Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam

3. HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

Được cấp bằng cử nhân khảo cổ năm 1981, bằng tiến sĩ sử học chuyên ngành khảo cổ năm 1993 , học hàm phó giáo sư khảo cổ năm 2002.

Là giáo viên thỉnh giảng trường Đại học Văn hóa Hà Nội và trường Đại học Xây dựng Hà Nội từ năm 2002

Đã hướng dẫn 03 nghiên cứu sinh bảo vệ thành công luận án tiến sĩ, 11 học viên cao học bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ và nhiều khóa luận tốt nghiệp đại học thuộc các cơ sở đào tạo của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn,Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, Viện Khảo cổ học, Viện Văn hóa Nghê thuật Quốc gia Việt Nam..Hiện đang hướng dẫn một số nghiên cứu sinh tại cơ sở đào tạo viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam và Trường Đại học Văn hóa Hà Nội

Tham gia các tiểu ban chấm chuyên đề, các tiểu ban thảo luận ở tổ bộ môn, các Hội đồng chấm luận án cấp cơ sở và các Hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp viện, trường, học viện, phản biện độc lập và phản biện cho nhiều luận án tiến sĩ và luận văn cao học tại các cơ sở đào tạo của Viện Văn hóa Nghê thuật Quốc gia Việt Nam. Viện Văn hóa và phát triển thuộc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Viện Khảo cổ học, Viện  Nghiên cứu Văn hóa thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội. Thẩm định một số luận án tiến sĩ do Bộ Giáo dục và Đào tạo giao.

Tham gia các hội đồng nghiệm thu đề tài khoa học của Bộ Khoa học Công nghệ, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch

4. HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

4.1. Đề tài khoa học

Đề tài khoa học cấp bộ

1.Thư ký đề tài: Di tích kiến trúc và điêu khắc Chăm, kỹ thuật xây dựng, phương pháp bảo quản tu bổ và khai thác sử dụng,

( 1998). Đạt loại xuất sắc.

2.Chủ nhiệm đề tài: Một số sưu tập tiền cổ bằng kim loại phát hiện ở Việt Nam. Đề tài khoa học cấp bộ ( 2004- 2006). Đạt loại xuất sắc.

3.Chủ nhiệm đề tài. Sổ tay ( Cẩm nang) tiền cổ kim loại Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản, Pháp lưu hành ở Việt Nam từ đầu công nguyên đến 1975. Đề tài khoa học cấp bộ ( 2007-2009). Đạt loại xuất sắc. Được Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch cấp bằng khen năm 2015.

4. Chủ trì xây dựng Hồ sơ di sản thế giới Đô thị cổ Hội An năm 1999 đã được UNESCO ghi vào Danh mục di sản văn hóa thế giới, được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam tặng bằng khen năm 2000, 2001.

5.Chủ trì xây dựng Hồ sơ đề cử Thành nhà Hồ là di sản thế giới (giai đoạn đầu), đã được UNESCO ghi vào Danh mục di sản văn hóa thế giới năm 2011. Được Thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen năm 2012.

6. Tham gia viết chuyên đề cho một số đề tài, chương trình khoa học cấp Nhà nước, cấp bộ.

4.2. Hội thảo khoa học

-Tham dự, viết bài cho nhiều hội thảo khoa học trong nước và quốc tế.

4.3. Các công trình đã công bố

a. Sách:

In riêng:

1.Nguyễn Quốc Hùng. Phố cổ Hội An và giao lưu văn hóa ở Việt Nam. Viện Đông Nam Á. NXB Đà Nẵng. 1995. Trung tâm Bảo tồn di sản- di tích Quảng Nam tái bản 2004.

2. Nguyễn Quốc Hùng.Truyền thống Việt Nam qua di sản văn hóa- Nhận thức- khám phá- bảo tồn. Cục Di sản văn hóa-Hà Nội, 2013.

Chủ biên, đồng chủ biên

1. Lưu Trần Tiêu- Ngô Văn Doanh- Nguyễn Quốc Hùng. Giữ gìn những kiệt tác kiến trúc trong nền văn hóa Chăm. NXB Văn hóa dân tộc. Hà Nội. 2000.

2.Nguyễn Quốc Hùng-Hoàng Văn Khoán chủ biên. Sổ tay Tiền cổ kim loại Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản, Pháp lưu hành ở Việt Nam từ đầu công nguyên đến năm 1975. Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch. Cục Di sản văn hóa. Hà Nội 2010. 486 trang

Tham gia:

1. Trần Từ (chủ biên), Bùi Xuân Đính- Nguyễn Quốc Hùng- Vũ Huy Quang- Nguyễn Duy Thiệu. Tìm hiểu Cảnh quan đồng bằng. Những vấn đề lịch sử văn hóa Đông Nam Á. NXB Ủy ban khoa học xã hội Hà Nội. Viện Đông Nam Á. Hà Nội.1983.

2.Lưu Trần Tiêu (chủ biên) Đặng Văn Bài, Phạm Quốc Quân, Nguyễn Đình Chiến, Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Thế Hùng. Cổ vật Việt Nam. Bộ Văn hóa- Thông tin. Cục Bảo tồn bảo tàng- Viện Bảo tàng Lịch sử Việt Nam, Hà Nội 2003.

3.Trần Bá Việt ( chủ biên) Nguyễn Quốc Hùng và một số tác giả.Tháp cổ Chăm Pa. Bí ẩn xây dựng. Nxb Xây dựng, Hà Nội- 2007.

4. Nguyễn Thị Minh Lý (chủ biên) Nguyễn Quốc Hùng và một số tác giả. Đại cương về cổ vật ở Việt Nam (Giáo trình dùng cho sinh viên các trường Đại học và Cao đẳng khối Khoa học Xã hội và Nhân văn), Trường Đại học văn hóa Hà Nội-2004, 457 trang.

5.Lưu Minh Trị (chủ biên), Nguyễn Quốc Hùng và một số tác giả. Đến với truyền thống và di sản văn hóa Việt Nam. NXB Văn hóa Thông tin. Kỷ niệm 1000 năm Thăng Long Hà Nội.2010, 2 tập.

b. Bài báo trên các tạp chí khoa học chuyên ngành

Có hơn 200 bài nghiên cứu đăng trên các sách, tạp chí, kỷ yếu hội thảo khoa học trong nước và nước ngoài.

5. Khen thưởng và Giải thưởng

Khen thưởng

1975..Huy chương chiến sĩ giải phóng.

2001..Huy chương kháng chiến Hạng nhì

2001..Huy chương vì sự nghiệp Văn hóa Thông tin

2004. Huy chương vì sự nghiệp UNESCO Việt Nam

2005.Kỷ niệm chương vì sự nghiệp xây dựng tổ chức công đoàn

2012.Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2013.Huân chương lao động hạng nhì

- 02 bằng công nhận Chiến sĩ thi đua cấp bộ năm 2010 và 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch

-06 bằng khen của Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thông tin (Văn hóa Thể thao và Du lịch),

- 02 bằng khen của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế,

- 02 bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Giải thưởng

- 02 Giải thưởng Công trạng (Award of Merit) của UNESCO châu Á Thái Bình Dương  năm 2004 và 2013